BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 03.2020

I. 10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

Ngày 25/02/2020, Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài đã chính thức có hiệu lực.

Dưới đây là 10 trường hợp được miễn lệ phí môn bài năm 2020:

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Điều kiện để được hỗ trợ như sau:

    •  

-   Trước khi thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật;

-   Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

2.  Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

  •  

-   Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

-   Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

-   Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của 02 đối tượng trên thành lập trong thời gian được miễn lệ phí môn bài.

3.  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

4.  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.

Để xác định thế nào là Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định, xem chi tiết hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC

5.  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

6.  Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

7.  Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

8.  Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

9.  Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC NSDLĐ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ DO DỊCH COVID – 19

Theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 38 Bộ Luật lao động 2012 và điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP  quy định Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác như địch họa, dịch bệnh mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

Như vậy, theo quy định pháp luật, việc dịch bệnh Covid – 19 không được coi là nguyên nhân trực tiếp làm cho quan hệ lao động không thể tiếp tục, khiến doanh nghiệp phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bởi doanh nghiệp và người lao động có khả năng áp dụng các biện pháp phòng ngừa dịch như vệ sinh tay, mang khẩu trang,…Việc sa thải người lao động trong thời kỳ dịch bệnh cũng là trái với chỉ đạo của Nhà nước Việt Nam.

III. TĂNG MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ TỪ NGÀY 06/04/2020

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 11/2020/TT - BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 278/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế. Dưới đây là một số quy định đáng chú ý trong Thông tư:

1. Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế cụ thể:

-   Phí thẩm định cấp giấy phép khảo nghiệm hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế  3.500.000 đồng/hồ sơ tăng 1.500.000 đồng/hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng, y tếthẩm định cấp mới là 11.000.000 đồng/hồ sơ tăng 3.000.000 đồng/hồ sơthẩm định thay đổi tên là 5.000.000 đồng/hồ sơ; thẩm định gia hạn là 4.000.000 đồng/hồ sơ tăng 3.000.000 đồng/hồ sơ.

2. Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế cụ thể:

Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: bệnh viện là 10.500.000 đồng/lần;  phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình là 5.700.000 đồng/lần; phòng khám chuyên khoa  là 4.300.000 đồng/lần; phòng chẩn trị y học cổ truyền, phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền, trạm y tế cấp xã, trạm xá và tương đương là 3.100.000 đồng/lần.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2020.

IV. THÊM QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ LAO ĐỘNG, BHXH TỪ 15/04/2020

    Ngày 01/03/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Theo đó, Nghị định 28/2020/NĐ-CP bổ sung một số quy định xử phạt hành chính về lao động, BHXH đơn cử như:

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với người sử dụng lao động áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với 01 hành vi vi phạm kỷ luật lao động (điểm d khoản 3 Điều 18);

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với người sử dụng lao động sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm (điểm c khoản 2 Điều 28);

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với người sử dụng lao động không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm (điểm b khoản 2 Điều 29);

Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 01 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi: Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng BHXH cho người lao động do cơ quan BHXH cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội (điểm a khoản 2 Điều 38).

Xử phạt lên đến 100 triệu đồng đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không trả hoặc trả không đủ lương làm thêm giờ, lương làm việc ban đêm,...cho người lao động. Mức phạt phụ thuộc vào số lao động bị vi phạm. (khoản 2 điều 16)

Nghị định này sẽ thay thế cho Nghị định 95/2013/NĐ-C, Nghị định 88/2015/NĐ-CP và sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2020. Đây được coi là một trong số những văn bản có tính chất đổi mới, giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của người lao động.

V. 11 KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP KHÔNG PHẢI CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động nhưng vẫn không xác định được: các khoản phụ cấp, trợ cấp nào phải chịu thuế Thu nhập cá nhân; khoản nào thì không phải chịu thuế Thu nhập cá nhân khi tính thuế. Dưới đây là tổng hợp 11 khoản phụ cấp, trợ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân:

1.  Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

2.  Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

3.  Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

4.  Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

5.  Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

6.  Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

7.  Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

8.  Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

9.  Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

10.  Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

11.  Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Hãy liên hệ với Hà Nội Luật để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.

-----------------------------------------------------

CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI:

☎ 0917.157.698 - 052.234.8879 - (024) 22. 159.123 - 088.6927.108

🏠 Tầng 16 - Tòa nhà TNR - Vincom Center, 54A Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

📩 thuevaluathanoi@gmail.com

Xem thêm tại: https://www.hanoiluat.net/

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn