Các công văn trả lời về thuế đáng quan tâm đối với các doanh nghiệp cập nhật đến 31/07/2017

1. Công văn số 3181/TCT-KK ngày 18/07/2017 về việc lập giấy nộp tiền vào NSNN trong trường hợp phân bổ thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

- Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế TNDN để lập chứng từ nộp thuế TNDN cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

2. Công văn số 4876/TCHQ-TXNK ngày 24/07/2017 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc xác định ưu đãi thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì: “Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án đầu tư”.

3. Công văn số 3131/TCT-Cs ngày 14/7/2017 của Tổng cục Thuế về hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý;

    

- Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

4. Công văn số 2700/TCT-TNCN ngày 21/06/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Theo đó, cá nhân nước ngoài là chuyên gia được nhà thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế) thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trường hợp cá nhân ủy quyền (theo quy định của Bộ luật dân sự 2015) cho doanh nghiệp  tại Việt Nam khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho cá nhân.

Doanh nghiệp tại Việt Nam khai thay cho cá nhân theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

5. Công văn số 2364/TXNK-TGHQ ngày 28/06/2017 của Cục Thuế Xuất nhập khẩu

Về điều kiện được giảm trừ khoản giám giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu đối với lô hàng nhập khẩu, Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định khoản giảm giá phải thuộc một trong các loại giảm giá như:

  • Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
  • Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
  • Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán;

Khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hóa.

Doanh nghiệp phải thực hiện hồ sơ đầy đủ bao gồm: Văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng; Hợp đồng mua bán hàng hóa; Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu; Bảng công bố giảm giá của người bán; Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán.

6. Công văn số 2445/TXNK-PL ngày 05/07/2017 của Cục thuế Xuất nhập khẩu

Đối với các mặt hàng sắt, thép và các mặt hàng khác được quy định tên cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu thì thực hiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với từng dòng hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được quy định tên cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu, có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì người nộp thuế kê khai trên Tờ khai xuất khẩu theo quy định pháp luật.

7. Công văn 2627/TCT-DHL ngày 16/06/2017 của Tổng cục Thuế và hướng dẫn hóa đơn điện tử

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi 01 lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Điều kiện:

  • Phản ảnh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
  • Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử;
  • Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn