Các nội dung quan trọng về thuế đối với hoạt động doanh nghiệp có trong các Công văn trả lời của Tổng cục Thuế cập nhật đến ngày 12/08/2017

1. Công văn số 2903/TCT-TNCN ngày 29/06/2017 về Thuế TNCN với thu nhập từ chuyển nhượng đất nông nghiệp

Theo đó, tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận  bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
  • Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ kê khai thuế với cơ quan thuế.

 

2.  Công văn số 2934/TCT-CS ngày 03/07/2017  về vướng mắc về chính sách thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2010/TT-BTC hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản có hướng dẫn như sau:

Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) theo quy định để chuyển đổi thành Công ty Cổ phần thì giá trị TSCĐ được ghi nhận để trích khấu hao theo giá trị đánh giá lại và phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán được ghi tăng phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Công văn số 2977/TCT-CS  ngày 06/07/2017 về chính sách thuế

Theo nội dung Công văn này, căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Giá trị gia tăng; Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 209/2013/TT-BTC; Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chua được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

4. Công văn số 46569/CT-TTHT ngày 10/07/2017 về giải đáp chính sách thuế

Theo đó: Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/TT-BTC và Nghị định 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

Tại khoản 2 Điều 16 quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

Tiêu thức “số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chép phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.

Tóm lại: hóa đơn đã lập và giao cho người mua,đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

5. Công văn số 46422/CT-TTHT ngày 10/07/2017 về giải đáp chính sách thuế

Theo nội dung công văn này, căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/TT-BTC và Nghị định 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Hóa đơn có đồng thời 2 tiêu thức: người bán hàng và thủ trưởng đơn vị thì người đại diện pháp luật ký tiêu thức thủ trưởng đơn vị và không cần ký vào tiêu thức người bán hàng. Trường hợp hóa đơn chỉ có tiêu thức người bán hàng và người đại diện pháp luật không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán ký.

6. Công văn số 46399/CT-TTHT ngày 10/07/2017 về chính sách thuế
Căn cứ Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất GTGT” và “tiền thuế GTGT”. Hàng hóa, dịch vụ bán rag hi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày.
Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”. 

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn