Các nội dung quan trọng về thuế đối với hoạt động doanh nghiệp có trong các Công văn trả lời của Tổng cục Thuế cập nhật đến ngày 18/8/2017

1. Công văn số 3181/TCT-KK ngày 18/07/2017 về việc lập giấy nộp tiền vào NSNN trong trường hợp phân bổ thuế TNDN

     Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

     Trường hợp doanh nghiệp có xơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế TNDN, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở hạch toán phụ thuộc.

        Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế TNDN để lập chứng từ nộp thuế TNDN cho địa phương tại nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở hạch toán phụ thuộc.

2. Công văn số 3127/TCT-KK ngày 14/07/2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất cho các hóa đơn đã kê khai

    Theo nội dung Công văn này, căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

       Hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót về số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn diều chỉnh sai sót.

3. Công văn 3230/TCT-DNL ngày 19/07/2017 về hướng dẫn xử lý thuế TTĐB đối với hàng gia công

     Theo nội dung Công văn này, căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 quy định  về đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhu sau:

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp  xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.

4. Công văn số 47758/CT-TTHT ngày 14/07/2017 về việc trả lời chính sách thuế

      Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, theo đó:

      Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%. Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập.

5. Công văn số 49521/CT-TTHT ngày 24/07/2017 về việc trả lời chính sách thuế

           Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

           Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật;
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

       Cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ và khong phải kê khai, nộp thuế các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh

6. Công văn số 49527/CT-TTHT ngày 24/07/2017 về giải đáp chính sách thuế

        Căn cứ theo Bộ luật lao động 2012, tại khoản 2 Điều 47 quy định:

       Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

       Đối với khoản tiền lương theo quy định của BLLĐ, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động;

       Đối với khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động;

      Đối với khoản thu nhập khác mà công ty trả cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (ngoại trừ các khoản thu nhập không tính thuế, được miễn thuế TNCN) thì Công ty thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn