Các nội dung tiêu biểu về thuế có trong các công văn trả lời của Tổng cục thuế

1. Công văn số 3468/TCT-CS ngày 04/08/2017 về thu tiền thuê đất

Nội dung công văn này căn cứ Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013; Căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2014, như sau:

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án; hết thời hạn được gia hạn vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất.

2. Công văn số 51190/CT-TTHT ngày 31/07/2017 về giải đáp chính sách thuế

Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ:

Trường hợp Thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho kế toán trưởng ký tên vào tiêu thức giám đốc “ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên” thì kế toán trưởng có trách nhiệm ký thay và đóng dấu  của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Trường hợp không đóng dấu treo mà đóng vào chữ ký được ủy quyền, nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.

3. Công văn số 50828/CT-TTHT ngày 28/07/2017 về giải đáp chính sách thuế

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT như sau:

Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

4.  Công văn số 3556/TCT-CS ngày 10/08/2017 về chính sách thuế

Theo nôi dung công văn này, căn cứ Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế GTGT đầu vào bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.

5. Công văn số 2688/TCT-CS ngày 21/06/2017 trả lời về chính sách thuế

Nội dung công văn này căn cứ Điều 18 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 124/2008/NĐ-CP như sau:

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư và ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn