Có phải công chứng, chứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hay không?

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn Luật sư tư vấn giúp. Gia đình tôi hiện có thuê một mảnh đất của nhà bên cạnh để mở cửa hàng buôn bán. Pháp luật có quy định việc phải công chứng, chứng thực hợp đồng thuê đất hay không?

Gia đình tôi muốn đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục như thế nào? Tôi cảm ơn các Luật sư!

(Phạm Thanh Bình – Thái Nguyên)

Trả lời:

Thứ nhất, đối với việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê đất:

Điều 500 Luật Đất đai năm 2013  quy định như sau: “Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.”
          Khoản 1 điều 163 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”
          Nếu nhà hàng xóm của gia đình bạn  là chủ sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất cho thuê thì họ hoàn toàn có quyền cho gia đình chị thuê quyền sử dụng đất  đó.

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo Điểm b, khoản 3, điều 167 Luật đất đai năm 2013: “Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;”
           Như vậy, pháp luật không bắt buộc các bên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Nếu không công chứng, chứng thực thì hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất giữa nhà hàng xóm và gia đình chị vẫn có hiệu lực.

Thứ hai, về thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể như sau:

Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định hộ kinh doanh như sau:
“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

           Để đăng ký thành lập hộ kinh doanh,  bạn cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ sau đây:
        -   Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình
  • Danh sách thành viên tham gia hộ kinh doanh
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề, nếu nghành nghề bắt buộc phải có chứng chỉ và Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền, nếu nghành nghề kinh doanh thuộc trường hợp bắt buộc phải có vốn pháp định.
  •  Hợp đồng cho thuê đất, kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao)

    Trình tự, thủ tục:
  • Nộp bộ hồ sơ trên tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh (Phòng tài chính – Kế hoạch thuộc UBND quận, huyện
  • Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu đủ điều kiện cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn