Data khách hàng có phải bí mật kinh doanh được bảo hộ không?

Câu hỏi:

Chào Luật sư. Công ty tôi bán hàng trực tuyến qua các trang web và các trang mạng xã hội. Chúng tôi thường tổng hợp và cập nhật data khách hàng. Vì đặc trưng của bán hàng trực tuyến, data này của tôi rất lớn, có thể áp dụng với các mặt hàng tương tự, ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của công ty tôi và các công ty đối thủ nên công ty tôi đã thiết lập mã bảo vệ cho data và chỉ những người được cấp pass mới vào được. Gần đây, chúng tôi phát hiện có một nhân viên công ty đã bán data này cho một công ty khác. Công ty này đã sử dụng thông tin trong danh sách đó (chúng tôi biết được do thông tin phản ánh từ một số khách hàng). Nhờ Luật sư tư vấn danh sách data khách hàng của công ty tôi có được coi là bí mật kinh doanh để được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ không? với trường hợp này công ty tôi phải làm gì?

(Nguồn ảnh: Internet)

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009;

- Luật Cạnh tranh năm 2004;

- Nghị định 71/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.

2/ Nội dung tư vấn

2.1. Danh sách data khách hàng của công ty có được coi là bí mật kinh doanh không?

Bí mật kinh doanh theo giải thích tại Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009 là "thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh."

Bên cạnh đó, theo Luật Cạnh tranh năm 2004, thì bí mật kinh doanh là thông tin có đầy đủ các điều kiện sau:

- Không phải là hiểu biết thông thường;

- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó; - Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

            Đối với mỗi doanh nghiệp, danh sách khách hàng lại được tổng hợp và lưu trữ, sử dụng theo các phương thức khác nhau.

            Trong một số doanh nghiệp, danh sách khách hàng thường là những thông tin về khách hàng bao gồm: họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, địa chỉ hòm thư điện tử, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp… những thông tin dễ dàng có được, hầu hết nhân viên công ty có thể tiếp cận, sử dụng, doanh nghiệp không thấy cần thiết phải sử dụng các biện pháp bảo mật để bảo vệ những thông tin này. Trường hợp này, danh sách khách hàng thường được nhầm lẫn với bí mật nhân thân - một trong các trường hợp không được bảo hộ theo Khoản 1 Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Tuy nhiên, đối với nhiều doanh nghiệp, danh sách khách hàng lại là sự tổng hợp của rất nhiều thông tin cá nhân quan trọng khác, ví dụ như trong hệ thống ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế… mà khi danh sách khách hàng bị tiết lộ, có thể gây ra nhiều rủi ro không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả khách hàng, những thông tin này thường được thiết lập để hạn chế đối tượng tiếp cận, hạn chế số lượng thông tin được tiếp cận, được bảo mật cẩn thận bởi các kỹ thuật công nghệ cũng như về mặt vật lý.

            Danh sách khách hàng có được coi là bí mật kinh doanh hay không không phụ thuộc vào tên gọi mà phụ thuộc vào giá trị thông tin được chứa đựng trong danh sách đó cũng như sự xác định mức độ quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Để danh sách khách hàng được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh, danh sách khách hàng phải đảm bảo các điều kiện đầy đủ của các yếu tố theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

            Theo thông tin bạn cung cấp, danh sách dữ liệu khách hàng của công ty bạn là một bí mật ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty bạn va các công ty đối thủ; đồng thời, danh sách này đã được áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết, không phải ai cũng dễ dang tiếp cận được nên theo những điều kiện trên, danh sách dữ liệu khách hàng công ty bạn là bí mật kinh doanh, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật.

2.2. Biện pháp bảo vệ quyền đối với bí mật kinh doanh

Theo phân tích ở trên và thông tin bạn cung cấp thì hành vi của nhân viên công ty bán danh sách dữ liệu khách hàng cho công ty mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu bí mật kinh doanh là công ty bạn cho công ty đối thủ là hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh. Hành vi công ty đối thủ mua danh sách này từ nhân viên công ty bạn là hành vi cạnh tranh không lành mạnh

* Biện pháp xử lý đối với nhân viên tiết lộ danh sách dữ liệu khách hàng

Trong hợp đồng lao động mà công ty bạn ký với nhân viên kia đã có điều khoản quy định về vấn đề này thì sẽ thực hiện theo nội dung của hợp đồng.

Theo quy định tại Khoản 1 điều 126, Bộ luật Lao động 2012:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây: "Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động".

Với trường hợp bạn đã nêu, thì hình thức sa thải sẽ được áp dụng để xử lý nhân viên này.

Tuy nhiên việc sa thải người lao động (NLĐ) phải tuân theo nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động và điều 30 nghị định 05/2015/NĐ - CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động. Theo đó:

- Người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải chứng minh được lỗi của NLĐ;

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- NLĐ phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Nếu NLĐ dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật.

- Việc sa thải phải được lập thành biên bản.

Đồng thời, NSDLĐ cũng không được sa thải NLĐ đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc có phép, đang bị tạm giữ, tạm giam, lao động nữ có thai, nghỉ thai sản, lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, lao động thực hiện hành vi bị kỷ luật trong thời gian mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Trong tình huống này trên, nhân viên của bạn không rơi vào các trường hợp nêu trên thì có thể tiến hành sa thải theo trình tự và thủ tục quy định trong Bộ luật lao động hiện hành. Cũng cần lưu ý thời hiệu để sa thải nhân viên có hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng (Theo khoản 1, điều 124, Bộ luật Lao động).

* Biện pháp xử lý đối với công ty đối thủ

Được quy định tại Điều 29 Nghị định 71/2014/NĐ-CP

"1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm.

2. Ngoài việc bị phạt theo Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm"

Như vậy, việc công ty đối thủ sử dụng bí mật của công ty bạn là hành vi trái pháp luật. Khi rơi vào trường hợp này thì bạn có thể thực hiện các biên pháp pháp lý để bảo vệ công ty bạn trong trường hợp công ty đối thủ sử dụng bất hợp pháp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ của công ty bạn.

LUẬT SƯ TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI

Quý khách có nhu cầu tư vấn sử dụng dịch vụ pháp lý của Thuế và Luật Hà Nôị vui lòng liên hệ qua:

🏠 Tầng 16- Tòa nhà TNR - Vincom Center, 56 Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

0917.157.698 - 052.204.2869 hoặc (024) 22. 159.123

📩 thuevaluathanoi@gmail.com

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn