HƯỚNG DẪN XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ CHI TIẾT

Xin chào các Quý độc giả của Thuế và Luật Hà Nội, hiện nay kinh tế đã và đang rất phát triển vì thế nhu cầu của con người đối với các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí,..cũng không chỉ bó hẹp trong phạm vi trong nước mà được mở rộng ra nước ngoài. Tuy nhiên, việc đi du lịch vòng quanh thế giới hay những nước tại Tây Phi, Châu Á,… mà không biết ngôn ngữ cũng như địa điểm đẹp để du lịch cũng cản trở người du lịch rất nhiều, chính vì thế, các công ty kinh doanh lữ hành ra đời và phát triển là để đáp ứng nhu cầu này của con người. Vậy kinh doanh lữ hành là gì? Kinh doanh lữ hành bao gồm tất cả các hoạt động di chuyển của con người, cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó.

Trong bài viết này Thuế và Luật Hà Nội sẽ giới thiệu đến các bạn điều kiện cũng như trình tự, thủ tục để các doanh nghiệp có thể xin được Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là như thế nào nhé.

I. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành

     Theo điều 30 Luật Du lịch 2017 quy định phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 

à Công ty có vốn Việt Nam khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.

à Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (không được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài) khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chỉ được thực hiện:

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, dịch vụ lữ hành nội địa, không được tổ chức cho khách du lịch ra nước ngoài. Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Lưu ý:  Khi doanh nghiệp được phép chỉ hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa thì trong mọi trường hợp không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

II. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

      Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Chỉ khi được Tổng Cục du lịch cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế một cách hợp pháp.

Vì vậy theo khoản 2 điều 31 Luật Du lịch 2017, có 4 điều kiện mà Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bắt buộc phải đáp ứng:

  1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp phải đăng ký mã ngành 7912: Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 7912 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải bổ sung ngành nghề này mới thực hiện được thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
  2. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng.

Theo khoản 2, điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

  1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;
  2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
  3. Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

  1. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành...
  2. Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải học và thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Hiện chưa có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Du lịch. Tuy nhiên, theo khoản 2 điều 3 Thông tư 06/2017/ TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch thì các bằng cấp đào tạo sau được coi là chuyên ngành về lữ hành:
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  • Quản trị lữ hành;
  • Điều hành tour du lịch;
  • Marketing du lịch;
  • Du lịch;
  • Du lịch lữ hành;
  • Quản lý và kinh doanh du lịch.

Trường hợp người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế không học các chuyên ngành nêu trên thì phải tham gia các khóa học đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm các nội dung đào tạo như sau:

  • Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du lịch và nghệ thuật giao tiếp; giao lưu văn hóa quốc tế;
  • Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ xuất nhập cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
  • Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
  1. Xin Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và được Tổng Cục Du lịch cấp phép.

III. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Theo điều 33 Luật Du lịch 2017 quy định như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này;

đ) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây, Thuế và Luật Hà Nội vừa hướng dẫn các Quý độc giả về điều kiện, trình tự, thủ tục xin  Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Nếu vẫn còn thắc mắc, hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua:

- Mail: thuevaluathanoi@gmail.com

- Số điện thoại: 0917.157.698 – 052.204.2869

- Địa chỉ: Tầng 16, Tòa nhà TNR VinCom Center, 54 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Thuế và Luật Hà Nội - Hợp tác cùng thành công!

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn