MỘT SỐ CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ THUẾ CÓ NỘI DUNG QUAN TRỌNG MÀ DOANH NGHIỆP CẦN CHÚ Ý TÍNH ĐẾN 27/12/2017

 

  1. Công văn 5475/TCT-CS ngày 28/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

Theo nội dung Công văn này, Tổng cục Thuế có ý kiến phản hồi về việc hạch toán chi phí đối với khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không khấu trừ của doanh nghiệp như sau:

Tại Khoản 8, khoản 9 Điều 14 Thông tư số 219/203/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế G‘TGT đầu vào khi kê khai khấu trừ bị sai sót thì được kê khai. khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

  1. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt“.

Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo“.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ đủ điêu kiện khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Không có quy định doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không kê khai khấu trừ.

  1. Công văn 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng cục Thuế có ý kiến về chính sách Thuế TNDN tại công văn này như sau:

  • Về việc tính vào chi phí được trừ các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu.

Theo đó, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế cụ thể:

 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:…

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm; sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.1.1 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp“.

  • Về việc trích tập Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường

+ Ngày 20/06/2016, Bộ tài chính ban hành Thông tư 86/2016/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường.

+ Hiện nay, Danh mục đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường thực hiện theo Khoản 1, Điều 31 Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và Thông tư 86/2016/TT-BTC ngày 20/06/2016 của Bộ Tài chính

  1. Công văn 5442/TCT-TNCN ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn chính sách thuế TNCN

Theo đó, Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân của

chuyên gia nước ngoài như sau:

Điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế gồm:

“Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức“

Điểm đ.4.3, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp:

“đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài“.

Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:

“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%“.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp hợp đồng lao động đã ký giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài có quy định về các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại...mà Chi nhánh Công ty chi hộ và mức chi phù hợp với hướng dẫn tại điểm đ4, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần khoán chi vượt mức quy định của nhà thầu nước ngoài phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại không được quy định trong hợp đồng lao động đã Ký kết giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài và do Chi nhánh Công ty chi thì khoản chi này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú. Chi nhánh Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 1 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính nêu trên.

  1. Công văn của Tổng cục Thuế ngày 08/12/2017 về thuế việc hoàn thuế GTGT

Căn cứ các quy định như sau:

  • Điều 48 về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
  • Điều 212 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

“Điều 212. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các trường hợp sau đây:a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực, thời hạn góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;...”

-     Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định:

Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT…

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

  1. Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày 01/7/2016 của cơ sở kinh doanh nhưng tính đến ngày nộp hồ sơ không góp đủ số vốn điều lệ như đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế mà các doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư thì được xem xét để xử lý việc hoàn thuế theo đúng quy định và hướng dẫn tại điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính.

Trường hợp tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt cho phép các doanh nghiệp được góp vốn điều lệ nhiều lần theo tiến độ thời gian cụ thể và tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế Công ty đã góp đủ số vốn điều lệ theo tiến độ thì Cục Thuế các tỉnh xem xét để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

  1. Công văn 77930/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 30/11/2017 về hướng dẫn nghĩa vụ thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo nội dung công văn, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
  • Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Căn cứ các quy định nêu trên, nghĩa vụ thuế khi chuyển đổi loại hình công ty từ công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong trường hợp phù hợp với quy định pháp luật về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì:

  • Về nghĩa vụ quyết toán thuế: Trường hợp Công ty TNHH chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của Công ty trước chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi, Công ty chỉ khai quyết toán năm theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
  • Nghĩa vụ nộp thuế và hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và nộp hồ sơ thuế theo đúng hạn theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  1. Công văn 5638/TCT-TNCN ngày 08/12/2-17 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với bảo hiểm sức khỏe

Theo nội dung tại công văn này, căn cứ các quy định pháp luật như sau:

Điểm đ, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

Các khoản thu nhập chịu thuế:

  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.
  • Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm

Tại khoản 3, Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:

“Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động

Như vậy:  Các khoản bảo hiểm sức khỏe ( khoản bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy về phí bảo hiểm) mà người sử dụng lao động mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động kể từ ngày 01/01/2015

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn