Một số công văn trả lời về thuế tiêu biểu của tổng cục thuế ban hành tính đến 10/08/2017

1. Công văn số 3290/TCT-CS ngày 25/07/2017 về chính sách thu tiền thuê đất

Điều 16 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho một thời gian thuê.

- Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014: Việc xác định tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP. Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Công văn số 3237/TCT-CS ngày 20/07/2017 về hóa đơn điện tử

Điều 12 Thông tư 32/2014/ TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. Theo đó: người bán hàng được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi 01 lần và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Điều kiện của hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy:

  • Phản ảnh nguyên vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
  • Có ký kiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
  • Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

3. Công văn số 3214/TCT-TNCN về việc nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế TNCN

        

Theo đó, khi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà sử dụng ngay hồ sơ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 4, Điều 9 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 và chỉ tích vào chỉ tiêu 47 trên tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN trong hồ sơ quyết toán thuế.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm: Tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN, bản chụp chứng từ và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

4. Công văn số 3194/TCT-KK ngày 19/07/2017 về việc chuyển kê khai thuế GTGT của các chi nhánh về trụ sở chính

Theo nội dung công văn này:

- Trường hợp chi nhánh trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính và nộp thuế theo  tỷ lệ luật định cho các địa phương có cơ sở sản xuất trực thuộc.

- Trường hợp doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký kê khai thuế thì doanh nghiệp liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục đúng theo quy định hiện hành.

 

5. Công văn số 3235/TCT-CS ngày 20/07/2017 về chính sách thuế

Theo đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau (Theo khoản 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính).

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên chia theo Hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo Hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế TNDN thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm địa diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai thuế TNDN thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 

 

 

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn