MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG CÓ TRONG CÁC CÔNG VĂN TRẢ LỜI CỦA TỔNG CỤC THUẾ

1. Công văn số 4094/TCT-CS ngày 11/09/2017 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Theo nội dung công văn này, căn cứ khoản 5 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn bán hàng, dịch vụ như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Điều 13 Thông tư số 215/2013/TT-BTC quy định như sau:

Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Hóa đơn thông báo không còn giá trị sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức, cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật.

2. Công văn số 3801/TCT-KK ngày 22/08/2017 về hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và hoàn trả các khoản thuế khác; Căn cứ Điều 17 Thông tư 92/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản:

Theo đó, bên mua và bên bán đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng), đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng người nhận chuyển nhượng chua được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hai bên đã lập hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng) thì được hoàn trả số tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đã nộp.

3. Công văn số 3808/TCT-KK ngày 23/08/2017 về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Căn cứ điểm 3 khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư  về Thuế:

   

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; BQLDA, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì BQLDA, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.

4. Công văn 3918/TCT-KK ngày 23/09/2017 về sử dụng con dấu khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế

Theo nội dung công văn này, đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) trước ngày 01/7/2015, khi thực hiện đăng ký thuế, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế.

Khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cục thuế địa phương lưu ý một số điểm như sau:

  • Trường hợp người nộp thuế chưa có con dấu, khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, công chức thuế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thuế theo quy định;
  • Sau khi tạo mã số thuế, bộ phận đăng ký lập Thông báo về việc chấp nhận mẫ số thuế ban hành kèm theo công văn này và gửi cho người nộp thuế.
  • Khi trả kết quả đăng ký thuế, công chức thuế hướng dẫn người nộp thuế đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế để hoàn thiện hồ sơ đăng ký thuế đã nộp cơ quan thuế.

5. Công văn số 3860/TCT-KK ngày 25/08/2017 về vướng mắc khi thực hiện công văn số 716/TCT-KK ngày 03/03/2017 của Tổng cục Thuế

Căn cứ điểm 1 phần D Thông tư 129/2008/TT-BTC; điều 20 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn về nơi khai, nộp thuế GTGT; Căn cứ điểm 1.II phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC; khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế GTGT; khoản 7 Điều 11 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn  về khai thuế TNDN:

Theo đó:

Doanh nghiệp có chi nhánh là cơ sở sản xuất trực thuộc, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì thuế GTGT, TNDN được khai tại trụ sở chính và nộp thuế cho địa phương nơi có sơ sở sản xuất trực thuộc.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn