Người nước ngoài đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Câu hỏi:

Tôi có một người bạn là người Đức thường trú tại Việt Nam. Anh ấy muốn đăng ký một nhãn hiệu tại Việt Nam. Luật sư có thể cho tôi hỏi, bạn của tôi có thể sử dụng tiếng Đức trong hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam hay không?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009;

2/ Nội dung tư vấn

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005:

" Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa - Thông tin quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.”

Căn cứ Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định như sau:

1.Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

2.Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, tất cả các thông tin trong Tờ khai đăng ký nhãn hiệu phải sử dụng tiếng Việt. Do đó, tiếng Đức sẽ không được chấp nhận sử dụng khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định thì  bạn của bạn là người Đức, là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nên có thể nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện hợp pháp tại Việt Nam để đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Đó là Tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp hợp pháp tại Việt Nam.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn