Những điều cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì ngày càng có nhiều cá nhân và tổ chức muốn tự mình đứng lên làm chủ,tự mình tiến hành các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu rõ và nắm được cách thức để thành lập một doanh nghiệp cũng như việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp cho phù hợp dẫn đến có thể gặp khó khăn ngay từ khâu bắt đầu. Dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra những yếu tố cẩn biết và cần xác định trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp.

  1. Loại hình doanh nghiệp

Bước đầu tiên khi muốn thành lập một doanh nghiệp đó chính là xác định loại hình doanh nghiệp cho công ty của mình sao cho phù hợp nhât. Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2014 thì có năm loại hình doanh nghiệp bao gồm :

  • Doanh nghiệp tư nhân : là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh : Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên : là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên : là doanh nghiệp có từ 02 thành viên trở lên ,thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

+Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần : là doanh nghiệp trong đó :

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

+  Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Hiện nay, loại hình công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ít được thành lập nhất ở Việt Nam.

  1. Đặt tên doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 38, Luật Doanh nghiệp 2014 thì tên doanh nghiệp  phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và bao gồm hai phần là tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng .

  • Loại hình doanh nghiệp. :

+ Được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;

+ Được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;

+ Được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

  • Tên riêng : Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

VD : Công ty TNHH Ban Mai.

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp :

  • Không được đặt trên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

  1. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

  1. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

Không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.

  • Đối với những ngành nghề yêu cầu về vốn pháp định thì : Vốn điều lệ phải cao hơn hoặc bằng vốn pháp định.
  • Góp vốn bằng tài sản thì phải có văn bản định giá của cơ quan chuyên môn.
  • Góp vốn bằng tiền thì phải ký quỹ tại ngân hàng thương mại.
  1. Ngành nghề kinh doanh

Việc xác định nghành nghề kinh doanh là hết sức quan trọng, việc xác định rõ ngành nghề kinh doanh sẽ giúp cho việc thành lập cũng như là hoạt động kinh doanh sau này của doanh nghiệp dễ dàng và thuận tiện hơn. Trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp nên xác định và chuẩn bị kỹ tất cả các ngành nghề mà chủ công ty mong muốn kinh doanh.

Có thể chia ngành nghề kinh doanh theo 04 loại :

  1. Ngành nghề tự do kinh doanh.
  2. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  3. Ngành nghề hạn chế kinh doanh.
  4. Ngành nghề cấm kinh doanh.

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì yêu cầu chủ đầu tư kinh doanh phải có một hoặc một số giấy phép như :  Giấy chứng nhận đủ điều kiện;  Chứng chỉ hành nghề; Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; Văn bản xác nhận; ….

 

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn