NHỮNG NỘI DUNG VỀ THUẾ MÀ DOANH NGHIỆP QUAN TÂM CÓ TRONG CÁC CÔNG VĂN TRẢ LỜI CỦA TỔNG CỤC THUẾ

1. Công văn số 3588/TCT-KK ngày 11/08/2017 về việc hoàn thuế GTGT

          Căn cứ khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế;

          Căn cứ Điều 13 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT:

          Trường hợp doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế GTGT từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2016 đối với trường hợp xuất khẩu, trong đó doanh nghiệp đề nghị hoàn số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ đến tháng 6/2016 (thuế GTGT còn được khấu trừ trong tháng 7/2016 doanh nghiệp không đưa vào số thuế đề nghị hoàn) thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế để xác định số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ/hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

2. Công văn số 3556/TCT-CS ngày 10/08/2017 về chính sách thuế

          Theo nội dung công văn này, căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi bổ sung 2013:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

         Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế GTGT và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Công văn số 3581/TCT-CS ngày 11/08/2017 về chính sách thuế

           Theo nội dung Công văn này, căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:.

  • Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

  • Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
  • Bên chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
  • Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

4. Công văn số 3541/TCT-KK ngày 09/08/2017 về việc xử lý nghĩa vụ thuế của chi nhánh chấm dứt hoạt động

       Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về các trường hợp hoàn thuế như sau:

       Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế  được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết…

        Theo đó, đối với chi nhánh chấm dứt hoạt động:

         Về thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết tính đến thời điểm Chi nhánh chấm dứt hoạt động là số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của Công ty. Về thuế TNDN, trường hợp chi nhánh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì Công ty thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN với cơ quan quản lý thuế.

5. Công văn số 3587/TCT-KK ngày 11/08/2017 về xác định thời điểm hoàn thuế nộp thừa tiền thuê đất

         Khoản 3 Điều 18 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định: tiền thuê đất phải nộp của người nộp thuế đất, thuê mặt nước thì: tiền thuê đất phải nộp của người nộp thuế do cơ quan thuế xác định trên cơ sở hồ sơ kê khai tiền thuê đất của người nộp thuế và ra thông báo cho người nộp thuế biết, nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì cơ quan thuế xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện.

         Khoản 1, khoản 2 Điều 33 hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế như sau:

  • Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
  • Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau đây: Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế quy định mục lục ngân sách nhà nước.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn