Phân biệt nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

Mặc dù nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là đối tượng được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, tuy nhiên đây là hai đối tượng hoàn toàn khác biệt về bản chất cũng như điều kiện bảo hộ. Vậy điểm khác nhau giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

 

Điểm khác biệt của nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý:

1.Về điều kiện bảo hộ:

-Nhãn hiệu: điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ :

+Là dấu hiệu nhìn thấy được: có thể là hình, chữ hoặc sự kết hợp giữa hình và chữ. Pháp luật

sở hữu trí tuệ Việt Nam không bảo hộ dấu hiệu không nhìn thấy được như âm thành, mùi vị…

+Có khả năng phân biệt hàng hóa dịch vụ: khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của nhãn

hiệu thể hiện ở khả năng tự phân biệt và khả năng phân biệt với hàng hóa dịch vụ khác.

- Khả năng tự phân biệt: Nhãn hiệu không chứa các dấu hiệu sau:

+ Dấu hiệu mang tính chất mô tả hàng hóa

+ Dấu hiệu quá đơn giản

+ Dấu hiệu quá phức tạp

+ Dấu hiệu là hình vẽ, biểu tượng, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ: computer, nylon, nhãn hiệu là hình đôi giầy cho giầy dép…

+ Dấu hiệu chỉ hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh

- Khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ khác:

Không được trùng hoặc tương tự gây nhẫm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo người khác đăng ký bảo hộ tại Việt Nam cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự; nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp.

+Không thuộc trường hợp cấm theo Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ

-Chỉ dẫn địa lý:

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện:

+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khi vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương úng với chỉ dẫn địa lý.

+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng, đặc tính do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, … tương ứng với chỉ dẫn địa lý quy định.

+ Không rơi vào trường hợp không được bảo hộ theo điều 80 Luật SHTT

2. Về chủ sở hữu :

- Nhãn hiệu: chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức hoặc cá nhân theo quy định =>tài sản tư

- Chỉ dẫn địa lý: chỉ dẫn địa lý do Nhà nước là chủ sở hữu, Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký.

3. Chức năng:

- Nhãn hiệu: nhãn hiệu có chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

- Chỉ dẫn địa lý: chức năng chính của chỉ dẫn địa lý là chỉ ra nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa ( nông sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ…)

4. Chuyển giao

- Nhãn hiệu là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng sử dụng

- Chỉ dẫn địa lý không được chuyển giao

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn