Phân chia di sản thừa kế khi không đủ đồng thừa kế?

Câu hỏi:

Gia đình tôi có 4 thành viên, năm 1998 mẹ tôi mất, cha tôi có lấy một mẹ kế và sinh thêm một người con gái. Hiện tại gia đình tôi có tổng cộng là 5 thành viên. Gia đình tôi có một miếng đất do ông bà để lại cho cha tôi (có di chúc hợp pháp của ông bà tôi để lại cho cha tôi trước khi lập gia đình), GCNQSDĐ do cha tôi đứng tên nhưng nó thuộc về QSDĐ hộ, là đồng sở hữu.

Hiện tại cha tôi già yếu không quản lý được muốn chuyển QSDĐ đó cho chồng tôi, nhưng anh thứ 2 của tôi vì trốn nợ bỏ đi đâu không ai liên lạc được. Tôi muốn hỏi nếu không liên hệ được với anh tôi nhưng gia đình cần giải quyết ngay vấn đề chuyển QSDĐ trước khi cha tôi ra đi thì có thực hiện được không và làm cách nào để có thể tránh xảy ra tranh chấp sau này.

 

Trả lời:

 

Theo thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất gia đình bạn đang sinh sống là đất do ông bà để lại cho bố bạn và GCN cấp cho hộ gia đình do bố bạn đứng tên. Tuy nhiên vì mảnh đất này được ông bà bạn để lại bằng di chúc cho cha bạn trước khi cha bạn kết hôn, do đó việc cấp GCN cho hộ gia đình là không phù hợp với quy định pháp luật.

Theo đó bố bạn cần làm nộp đơn lên UBND cấp huyện để thu hồi GCN đã cấp theo quy định tại Điều 106 Luật đất đai 2013 và yêu cầu cấp lại GCN cho bố bạn. Khi đó, bố bạn được tự mình thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho mà không cần sự đồng ý của người khác. Tức là nếu bố bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất cho chồng bạn thì không cần sự đồng ý của các thành viên còn lại, bao gồm anh trai bạn. Việc anh trai bạn bỏ trốn không liên hệ được cũng không ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bố bạn.

Theo đó, việc thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất sẽ phải đảm bảo đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 188, 167 Luật đất đai năm 2013:

 

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

 

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

 

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

..

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

..

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Trường hợp đáp ứng điều kiện trên thì sau khi hợp đồng tặng cho được thực hiện công chứng thì hoàn thiện hồ sơ gửi Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn