Quy định của pháp luật đối với việc kinh doanh nhập khẩu quần áo

Câu hỏi:

Hiện nay việc các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta không còn mới mẻ nữa, tuy nhiên tôi chưa thấy nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực xuất nhập khẩu quần áo. Vậy luật sư có thể giải đáp cho tôi xuất nhập khẩu quần áo thuộc vào ngành nghề nào? Mã số ngành nghề là bao nhiêu? Có phải là ngành nghề đầu tư có điều kiện không? Và thủ tục đăng ký đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này là như thế nào. Mong sớm nhận được hồi đáp của luật sư.

Trần Thị Dung – Thái Nguyên

 Trả lời

Căn cứ theo Luật thương mại 2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật; Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Và căn cứ theo khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 về quyền của doanh nghiệp như sau:

"5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu."

Theo đó, kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp. Về đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu cụ thể. Tức là khi kinh doanh xuất nhập khẩu thì không có mã ngành nghề phải đăng ký. Khi doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu tại Sở công thương cấp tỉnh tại nơi công ty có trụ sở.

Trường hợp cụ thể của bạn ở đây là kinh doanh xuất nhập khẩu quần áo, thì kinh doanh xuất nhập khẩu quần áo không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký doanh nghiệp bạn không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu và nó cũng không thuộc một mã ngành nghề cụ thể nào phải đăng ký.

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Doanh nghiệp phải có đủ điều kiện mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, cụ thể theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP như sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan. Hàng hóa muốn tiến hành thủ tục nhập khẩu hàng hóa tất nhiên cần đáp ứng những điều kiện cụ thể liên quan đến loại hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ tiến hành nhập khẩu.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan.

- Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp nêu trên, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp của bạn có vồn đầu tư nước ngoài thì căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 187/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 04/2014/TT-BTC quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu nhập khẩu của thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:

" Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

...

2. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố."

Theo đó, thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có quyền thực hiện việc kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, gia công hàng hóa. Nhưng phải thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực này. Do đó, trong trường hợp bạn muốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì trước tiên nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở kế hoạch và Đầu tư.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư 2014 như sau:

"2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do."

 

Theo đó, đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng việc nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư 2014.

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn