THI CÔNG BẢN VẼ THIẾT KẾ KHÔNG TRẢ TIỀN THÙ LAO

Câu hỏi:

Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi là tác giả của bản vẻ thiết kế kiến trúc “Vườn kiến trúc nghệ thuật Việt Nam”, bản vẽ được gửi chọn tham dự triển lãm quốc tế tại Indonexia và đoạt huy chương vàng cùng tiền thưởng. Sau khi trở về nước, công ty B có hỏi tôi về việc thi công bản vẽ tại khu vui chơi V và tôi đã đồng ý. Sau đó, công ty B quảng cáo cho các khu vườn trở thành một điểm tham quan hấp dẫn của khách Thành phố. Tôi yêu cầu công ty B trả tiền thù lao quyền tác giả cho tôi là 15% doanh số bán vé. Công ty B từ chối vì cho rằng 02 bên không có thỏa thuận về thù tiền thù lao.Vậy tôi có được nhận thù lao đối với bản vẽ thiết kế kiến trúc của mình trong trường hợp này không?

Ảnh: Internet

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009;

- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.

2/ Nội dung tư vấn

Căn cứ điểm i Khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Điều 15 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP thì bản vẽ thiết kế của bạn thuộc đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 như sau:

"Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký”.

Theo đó, bạn có quyền tài sản và quyền nhân thân tương ứng quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Cụ thể như sau:

Điều 19. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

1. Đặt tên cho tác phẩm;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Điều 20. Quyền tài sản

1. Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.”

Ngoài ra, công ty B không thuộc các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải trả tiền nhuận bút, thù lao được quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009. Như vậy công ty B khai thác sử dụng bản vẽ kiến trúc “Vườn nghệ thuật Việt Nam” của bạn quảng cáo thu lợi nhuận phải xin phép và trả thù lao quyền tác giả cho chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm.

Việc công ty B nêu lý do không có thỏa thuận nào về tiền thù lao vì thế mà không trả thù lao cho bạn là hành vi xâm phạm quyền tác giả và buộc phải trả một khoản thù lao cho tác giả của tác phẩm kiến trúc đó. Khoản thù lao mà bạn được nhận theo quy định Luật  Sở hữu trí tuệ tùy thuộc thỏa thuận giữa bạn và công ty B chứ không nhất thiết là 15% doanh số vé. Bạn có thể đưa ra yêu cầu mà bạn cho là phù hợp với mức thù lao bạn xứng đáng nhận được là 15% doanh số vé. Công ty B buộc phải xem xét đề nghị đó và thỏa thuận với bạn mức thù lao công ty chấp nhận được, hai bên phải ra được kết quả làm hài lòng nhất. Công ty B không có quyền từ chối trả thù lao.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI

Quý khách có nhu cầu tư vấn sử dụng dịch vụ pháp lý của Thuế và Luật Hà Nôị vui lòng liên hệ qua:

🏠 Tầng 16- Tòa nhà TNR - Vincom Center, 56 Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

0917.157.698 - 052.204.2869 hoặc (024) 22. 159.123

📩 thuevaluathanoi@gmail.com

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn