THỦ TỤC LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Để người nước ngoài có thể sinh sống và làm việc tại Việt Nam thì một trong 3 loại giấy tờ không thể thiếu đó là Visa (thị thực), Giấy phép lao động và thẻ tạm trú.

Hà Nội Luật đã có bài viết hướng dẫn cụ thể về hồ sơ và thủ tục để xin được Visa và GPLĐ: https://www.hanoiluat.net/giay-phep-1

Và hôm nay, hãy cùng theo dõi bài viết của Hà Nội Luật để biết những quy định pháp luật liên quan và thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài như thế nào nhé.

Căn cứ pháp lý:

-     Luật số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2014 về. “Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-     Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại. Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

-     Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành.

-     Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

 1. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú

  •  

-     Nhà đầu tư vào đầu tư tại Việt Nam, là nhà đầu tư cá nhân, có tên trên giấy chứng nhận đầu tư.

-     Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động của Sở lao động cấp.

-     Người nước ngoài có Vợ Chồng Cha Mẹ Con Cái là người Việt Nam. 

-     Vợ hoặc chồng, con dưới 16 tuổi của Nhà đầu tư, Người Lao động.

-     Sinh viên người Nước ngoài học Đại học, Cao đẳng tại Việt Nam được tổ chức Giáo dục đó bảo lãnh.

2. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện

STT

Hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ

Thời hạn

1. 

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân).

- Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh – Bộ Công An.

- Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công An Tỉnh / Thành phố.

- Bộ Ngoại Giao.

 

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

2. 

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

3.

02 ảnh cỡ 3x4 cm phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời)

4.

Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn trên 1 năm.

5.

Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú

 

 

6. 

Giấy kết hôn, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản dịch công chứng / bản sao công chứng) (nếu có)

 

 

7.

Xác nhận tạm trú của cơ quan công an khu vực nơi người xin cấp mới thẻ tạm trú lưu trú.

Lệ phí Nhà nước:

-     Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

-     Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

-     Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

Quý khách hàng quan tâm và có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với Hà Nội Luật để được tư vấn và hỗ trợ hiệu quả nhất với chi phí hợp lý nhất!

-----------------------------------------------------

CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI:

 0917.157.698 - 052.234.8879 - (024) 22. 159.123

🏠 Tầng 16 - Tòa nhà TNR - Vincom Center, 54A Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

📩 thuevaluathanoi@gmail.com

-----------------------------------------------------------

Xem thêm tại: https://www.hanoiluat.net/

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn