TRƯỜNG HỢP THỪA PHÁT LẠI KHÔNG ĐƯỢC LẬP VI BẰNG

         Chắc hẳn, sẽ có khá nhiều độc giả của Thuế và Luật Hà Nội chưa biết vi bằng là gì? Ai có quyền thực hiện việc lập vi bằng và liệu có được lập vi bằng trong mọi trường hợp hay không? Bài viết hôm nay, Thuế và Luật Hà Nội sẽ chia sẻ đến quý độc giả kiến thức về vấn đề này nhé.

        Đầu tiên, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

        Thừa phát lại chính là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự. Hiện nay có rất nhiều văn phòng thừa phát lại trên cả nước để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người dân.

         Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp thừa phát lại cũng được lập vi bằng. Căn cứ điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có một số trường hợp thừa phát lại không được lập vi bằng như sau:

  1. Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;
  2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu v an ninh, quc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo v công trình an ninh, quc phòng và khu quân sự;
  3.  Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội;
  4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;
  5.  Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy đnh của pháp luật;
  6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng;
  7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ;
  8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
  9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên Nghị định 08/2020/NĐ-CP đến ngày 24/02/2020 mới có hiệu lực.

 

Trên đây, Thuế và Luật Hà Nội vừa hướng dẫn các Quý độc giả về CÁC TRƯỜNG HỢP THỪA PHÁT LẠI KHÔNG ĐƯỢC LẬP VI BẰNG Nếu vẫn còn thắc mắc, hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua:

- Mail: thuevaluathanoi@gmail.com

- Số điện thoại: 0917.157.698 – 052.204.2869

- Địa chỉ: Tầng 16, Tòa nhà TNR VinCom Center, 54 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

                                   Thuế và Luật Hà Nội - Hợp tác cùng thành công!

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn