Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Câu hỏi:

Tôi là người Việt Nam và muốn kết hôn với người nước ngoài (Pháp). Tuy nhiên, tôi đang thắc mắc về thủ tục, giấy tờ. Nhờ Luật sư tư vấn giúp, trường hợp tôi đang ở Việt Nam và chồng tương lai của tôi đang ở Pháp thì việc đăng ký kết hôn sẽ thực hiện ở đâu. Hồ sơ cần những gì và có bắt buộc giấy tờ phải phiên dịch, công chứng hay không?

Trả lời:

Pháp luật nước Việt Nam đã có những quy định rõ ràng về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài. Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Căn cứ vào Điều 19,20,21 và Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định: Thì việc đăng ký kết hôn của chị sẽ được thực hiện tạI Sở Tư pháp nơi mà chị có hộ khẩu đăng ký cư trú. Khi đi đăng ký kết hôn phải có cả hai người cùng đi và cùng ký vào giấy tờ theo quy định. Việc đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì được pháp luật Việt Nam công nhận còn việc có cần phải đăng ký ở bên nước ngoài nữa hay không thì còn phụ thuộc vào quy định pháp luật nước đó.

"Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Thứ hai: Đối với hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn thì chị cần tuân thủ theo quy định của pháp luật. tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cần các giấy tờ như sau: tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận sức khỏe, thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu... Khoản 1 Điều 20 của nghị định quy định chi tiết như sau:

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau)

Thứ ba: Về thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn thì Điều 22 của nghị định này có quy định là không quá 25 ngày kể từ ngày sở tư pháp nhận đủ hồ sơ và lệ phí. Nếu sở tư pháp cần có thời gian xác minh các giấy tờ trong hồ sơ thì kéo dài thêm không quá 10 ngày.

"Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày."

Luật sư Nguyễn Thị Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Thuế và Luật Hà Nội – Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

THÔNG TIN LIÊN HỆ


logo.jpg

Giờ làm việc:

Thứ 2 đến thứ 6: 8h đến 17h
Thứ 7: 9h đến 12h

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhấc máy và gọi chúng tôi để được tư vấn